100 lượt xem

Cùng tìm hiểu thuốc ambroxol trị bệnh ho long đờm

Ambroxol thuộc nhóm thuốc tác dụng trên đường hô hấp, đây là một chất chuyển hóa của bromhexin. Thuốc Ambroxol giúp long đờm và làm tiêu chất nhầy giúp cho bệnh nhân nhẹ nhàng hơn.

 Cùng tìm hiểu thuốc ambroxol trị bệnh ho long đờm

Cùng tìm hiểu thuốc ambroxol trị bệnh ho long đờm

Tác dụng của ambroxol là gì?

Ambroxol có chứa hoạt chất ambroxol HCL 30mg là một thuốc làm tiêu chất nhầy, được kê đơn để điều trị nhiều bệnh hô hấp khác nhau như tràn khí kèm theo bệnh bụi phổi, viêm phế quản, bệnh viêm phổi mãn tính, viêm khí – phế quản (viêm đường hô hấp), giãn phế quản, viêm phế quản kèm theo hen suyễn co thắt phế quản.

Bạn nên dùng ambroxol như thế nào?

Bạn nên uống thuốc kèm chung với thức ăn theo chỉ dẫn. Đọc kỹ tất cả hướng dẫn sử dụng thuốc trên bao bì thuốc trước khi dùng. Các giảng viên Cao đẳng Y Dược TPHCM cho biết, nếu bạn không chắc chắn về bất cứ thông tin nào, hãy tham khảo y kiến tư vấn từ bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thông báo với bác sĩ nếu tình trạng bệnh của bạn vẫn tiếp diễn hay trở nặng hơn hoặc bạn mắc các triệu chứng mới. Nếu bạn nghĩ rằng bạn đang gặp một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, hãy đến bệnh viện ngay lập tức.

Liều lượng và cách sử dụng thuốc Ambroxol

Liều lượng thuốc tân Dược ambroxol: Đối với dạng uống viên nén:

  • Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: Dùng 30 mg trên lần, chia 3 lần trong ngày. Sau đó ngày 2 lần nếu dùng kéo dài.
  • Trẻ em từ 5 đến 10 tuổi: Dùng 15 mg trên lần, sử dụng 3 lần. trên ngày. Sau đó ngày 2 lần nếu dùng kéo dài.

Đối với dạng tiêm bắp hoặc tĩnh mạch

Người lớn và trẻ trên 10 tuổi: Tiêm 15 mg trên lần, ngày sử dụng 2 đến 3 lần.

  • Trẻ em 5 đến 10 tuổi: Tiêm 7,5 mg trên lần, ngày sử dụng 2 đến 3 lần.

Đối với khí dung:

  • Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: Dùng 15 mg trên lần, ngày sử dụng 1 đến 2 lần.
  • Trẻ em 5 đến 10 tuổi: Dùng 7,5 mg trên lần, ngày sử dụng 2 lần.

Đối với dạng siro cho trẻ em (Liều của thuốc cho trẻ em theo các độ tuổi sau):

  • Trẻ từ 2 đến 6 năm tuổi: Dùng 1/4 phần của muỗng đo (1,25 ml sirô), ngày 2 đến 3 lần.
  • Trẻ từ 6 đến 12 tuổi: Dùng 1/2 muỗng đo lường (2,5 ml sirô), ngày 3 lần.
  • Trẻ từ tuổi 12 tuổi trở xuống: Dùng 1 muỗng (5ml), ngày sử dụng 2 đến 3 lần.

Liều lượng và cách sử dụng thuốc Ambroxol

Liều lượng và cách sử dụng thuốc Ambroxol

Các tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc Ambroxol

Khi sử dụng thuốc Ambroxol cơ thể bạn bắt gặp các dấu hiệu của dị ứng như:

  • Tiêu chảy.
  • Nổi mề đay, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi
  • Đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ
  • Buồn nôn.
  • Cơ địa đổ nhiều mồ hôi.

Ngoài ra, còn một số trường hợp hiếm gặp như:

  • Bị hạ huyết áp, loạn nhịp tim.
  • Cơ thể khó cử động, bị co giật, hoa mắt.
  • Đi ngoài kèm theo máu hoặc trong nước tiểu.
  • Các vấn đề về thần kinh trung ương.

Khi cơ thể xuất hiện những triệu chứng trên thì bệnh nhân nên đến bệnh viện để kiểm tra hoặc gọi cho bác sĩ để được tư vấn xử lý, không nên để tình trạng tác dụng phụ kéo dài và lặp lại.

Một số điều cần lưu ý khi sử dụng thuốc Ambroxol

Một số điều cần lưu ý khi sử dụng thuốc Ambroxol

Một số điều cần lưu ý khi sử dụng thuốc Ambroxol

Giống với các loại thuốc kháng sinh khác, bạn cần thận trọng khi sử dụng:

  • Người tiền sử co giật, mẫn cảm với thuốc.
  • Người giảm chức năng gan, hẹp động mạch chủ
  • Người suy tim sau nhồi máu cơ tim cấp
  • Những người suy thận nặng, trẻ sơ sinh và đẻ non.

Phụ nữ có thai và cho con bú: Mặc dù cho tới nay chưa có thông báo nào về tác dụng có hại cho thai nhi, việc sử dụng an toàn Ambroxol trong thời kỳ mang thai chưa được xác định dứt khoát. Chỉ dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai khi thật sự cần thiết. Ambroxol bài tiết trong sử mẹ với nồng độ thấp, không có tác động trên trẻ đang bú sữa mẹ, nhưng nên quan tâm khi thấy trẻ bị tiêu chảy, tưa và nổi ban.

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, tránh độ ẩm cao, môi trường bị ô nhiễm. Không vứt thuốc bừa bãi và để thuốc chưa sử dụng ra ngoài không khí quá lâu. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ, để xa tầm tay trẻ em và các loại thú nuôi.

Nguồn: sieuthithuocviet.edu.vn