242 lượt xem

Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc Cefotaxim để điều trị

Thuốc Cefotaxim là một loại kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3, có phổ kháng khuẩn rộng, được chỉ định trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng, cần phải đặc biệt lưu ý khi sử dụng thuốc này. 

Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc Cefotaxim để điều trị
Lưu ý đặc biệt khi sử dụng thuốc Cefotaxim để điều trị

Thuốc Cefotaxime là kháng sinh được sử dụng điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Thuốc này được biết đến như kháng sinh nhóm cephalosporin, hoạt động bằng cách ngăn chặn sự tăng trưởng của vi khuẩn. Thuốc kháng sinh này được tiêm vào cơ bắp hoặc tĩnh mạch theo chỉ dẫn của bác sĩ. Nếu tiêm vào tĩnh mạch, tiêm thuốc từ từ kéo dài ít nhất 3 phút để tránh tác dụng phụ nghiêm trọng (chẳng hạn như nhịp tim không đều). Liều lượng được dựa trên tình trạng sức khỏe và khả năng điều trị.

Cách sử dụng thuốc Cefotaxim

Dùng thuốc tân dược Cefotaxim theo đường tiêm bắp sâu hay tiêm hoặc truyền tĩnh mạch chậm (tiêm tĩnh mạch từ 3 đến 5 phút, truyền tĩnh mạch trong vòng từ 20 đến 60 phút). Liều lượng được tính ra lượng Cefotaxim tương đương. Liều thường dùng cho mỗi ngày là từ 2 – 6 g chia làm 2 hoặc 3 lần. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng thì liều có thể tăng lên đến 12 g mỗi ngày, truyền tĩnh mạch chia làm 3 đến 6 lần. Liều thường dùng đối với nhiễm khuẩn mủ xanh (Pseudomonas aeruginosa) là trên 6 g mỗi ngày (chú ý là ceftazidim có tác dụng chống trực khuẩn mủ xanh mạnh hơn).

Cần phải giảm liều thuốc Cefotaxim ở người bệnh bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút): Sau liều tấn công ban đầu thì giảm liều đi một nửa nhưng vẫn giữ nguyên số lần dùng thuốc trong một ngày; liều tối đa cho một ngày là 2g.

  • Thời gian điều trị: Nói chung, sau khi thân nhiệt đã trở về bình thường hoặc khi chắc chắn là đã triệt hết vi khuẩn, thì dùng thuốc thêm từ 3 đến 4 ngày nữa. Ðể điều trị nhiễm khuẩn do các liên cầu khuẩn tan máu beta nhóm A thì phải điều trị ít nhất là 10 ngày. Nhiễm khuẩn dai dẳng có khi phải điều trị trong nhiều tuần.
  • Ðiều trị bệnh lậu: Dùng liều duy nhất 1g.
  • Phòng nhiễm khuẩn sau mổ: Tiêm 1 g trước khi làm phẫu thuật từ 30 đến 90 phút. Mổ đẻ thì tiêm 1 g vào tĩnh mạch cho người mẹ ngay sau khi kẹp cuống rau và sau đó 6.

Liều cho trẻ em: Mỗi ngày dùng 100 – 150 mg/kg thể trọng (với trẻ sơ sinh là 50 mg/kg thể trọng) chia làm 2 đến 4 lần. Nếu cần thiết thì có thể tăng liều lên tới 200 mg/kg (từ 100 đến 150 mg/kg đối với trẻ sơ sinh).

Nguy cơ gặp phải khi sử dụng thuốc Cefotaxim
Nguy cơ gặp phải khi sử dụng thuốc Cefotaxim

Nguy cơ gặp phải khi sử dụng thuốc Cefotaxim

Theo trang Tin tức Y Dược khi sử dụng thuốc Cefotaxim có thể gặp viêm tắc tĩnh mạch tại chỗ tiêm, đau và có phản ứng viêm ở chỗ tiêm bắp. Các tác dụng phụ ít gặp hơn ở đường máu như: giảm bạch cầu ưa eosin hoặc giảm bạch cầu nói chung làm cho test Coombs dương tính. Trên đường tiêu hóa, thuốc thay đổi vi khuẩn chí ở ruột và có thể bị bội nhiễm do vi khuẩn kháng thuốc như Pseudomonas aeruginosa, Enterobacter spp… Hiếm gặp hơn là giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu tan máu. Trên đường tiêu hóa: viêm đại tràng có màng giả do Clostridium difficile; tại gan: tăng bilirubin và các enzym của gan trong huyết tương.

Để đảm bảo sử dụng các thuốc chứa Cefotaxim an toàn, hợp lý, Mới đây, Cục Quản lý Dược đã có Công văn số 3447/QLD-TT đề nghị Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các bệnh viện, viện có giường bệnh trực thuộc Bộ phải thông báo cho các cơ sở khám chữa bệnh, các đơn vị kinh doanh dược trên địa bàn thông tin nêu trên và khuyến cáo: tuân thủ chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, liều dùng của thuốc, chú ý tương tác thuốc khi kê đơn thuốc có chứa Cefotaxim. Đã có khá nhiều trường hợp bệnh nhân được ghi nhận là sốc phản vệ, phản ứng với thuốc thậm chí là tử vong… chính vì thế cần hết sức thận trọng khi sử dụng thuốc Cefotaxim. Bệnh nhân trước khi sử dụng thuốc cần phải được tiến hành làm xét nghiệm, sàng lọc sau đó phải dùng thuốc dưới sự kiểm soát của bác sĩ.

Nguồn: Sieuthithuocviet.edu.vn