166 lượt xem

Tìm hiểu công dụng và cách dùng của thuốc Methycobal

Đơn thuốc Methycobal , trong đó có thành phần, tác dụng, cách dùng, liều dùng tác dụng phụ và khuyến cáo, số đăng ký của nhà sản xuất hoặc các bác sĩ, dược sĩ.

Tìm hiểu công dụng và cách dùng của thuốc Methycobal

Tìm hiểu công dụng và cách dùng của thuốc Methycobal

Mecobalamine là gì?

Mecobalamin là một chế phẩm dạng Coenzym của vitamin B12 có trong máu và dịch não tủy. Hoạt chất này được vận chuyển vào mô thần kinh cao hơn các dạng khác của vitamin B12. Theo cơ chế sinh hóa, Mecobalamin tăng cường chuyển hóa acid nucleic, protein và lipid thông qua các phản ứng chuyển nhóm methyl. Về mặt dược lý học, Mecobalamin có tác dụng phục hồi những mô thần kinh bị tổn thương và ngăn chận sự dẫn truyền các xung thần kinh bất thường.

Nhiều Dược sĩ Cao đẳng Dược cho biết, Mecobalamin thúc đẩy quá trình trưởng thành và phân chia của nguyên hồng cầu, tổng hợp heme, do đó có tác dụng điều trị các bệnh cảnh thiếu máu.

Về mặt lâm sàng, Mecobalamin có tác dụng điều trị các bệnh nhân thiếu máu hồng cầu to, bệnh lý thần kinh ngoại biên như viêm dây thần kinh do tiểu đường và viêm đa dây thần kinh. Mecobalamin là chế phẩm vitamin B12 đầu tiên được chứng minh có hiệu quả lâm sàng bằng những nghiên cứu mù đôi.

Tác dụng của thuốc Mecobalamin

Tăng cường sự chuyển hóa acid nucleic, protein và lipid:

  • Thực nghiệm với các dòng tế bào não chuột đã cho thấy Mecobalamin, bằng cách hoạt động như là một coenzyme trong quá trình tạo methionine từ homocysteine, đã tham gia vào quá trình tổng hợp thymidine từ deoxyuridine, và tăng cường tổng hợp ADN và ARN. Các thực nghiệm trên tế bào thần kinh chuột cũng cho thấy Mecobalamin cũng tăng cường tổng hợp lecithin, một thành phần chủ yếu của bao myelin.

Tác dụng của thuốc Mecobalamin

Tác dụng của thuốc Mecobalamin

Được vận chuyển hiệu quả vào mô của tế bào thần kinh và cải thiện các rối loạn chuyển hóa:

  • Thực nghiệm trên chuột cho thấy Mecobalamin, một đồng đẳng của vitamin B12 có chứa nhóm CH3, có nồng độ cao trong máu và dịch não tủy, được vận chuyển vào trong các tiểu thể của tế bào thần kinh mạnh hơn và nhiều hơn so với CN-B12 (cyanocobalamin).
  • Thực nghiệm trên các tế bào thần kinh tọa ở chuột đã được gây bệnh tiểu đường cho thấy Mecobalamin giúp duy trì chức năng sợi trục bằng cách tăng cường tổng hợp các protein là thành phần cấu trúc chính của sợi trục và bình thường hóa tốc độ dẫn truyền xung thần kinh của các protein này trong sợi trục.

Phục hồi các tổn thương dây thần kinh trên mô hình bệnh thần kinh ngoại biên thực nghiệm:

  • Các thực nghiệm bệnh lý học thần kinh và điện sinh lý cho thấy thuốc tân Dược Mecobalamin ngăn chặn sự thoái hóa sợi thần kinh ở chuột và thỏ được gây bệnh thần kinh ngoại biên thực nghiệm bằng các thuốc như adriamicin và vincristine, hoặc gây tiểu đường thực nghiệm bằng streptozotocin. Hiệu quả của Mecobalamin đồng thời được nghiên cứu trên mô hình chuột bạch được gây liệt mặt do chèn ép dây thần kinh. Quá trình phục hồi được đánh giá thông qua phản xạ chớp mắt, xung điện cơ và khảo sát mô học. Hiệu quả điều trị của nhóm dùng Mecobalamin cũng đạt hiệu quả tương tự như nhóm dùng steroid trong việc thúc đẩy quá trình hồi phục của mô thần kinh bị tổn thương.

Ức chế các xung thần kinh bất thường do kích thích của mô thần kinh:

  • Rễ trước và rễ sau của dây thần kinh tủy sống được cắt rời khỏi tủy sống ếch và được nối với dây thần kinh tọa. Kích thích điện vào đầu dưới của dây thần kinh đã được ngâm trong dung dịch Ringers và ghi lại hiệu điện thế hoạt động ở rễ trước và rễ sau của tủy sống. Sau đó hòa tan DBCC, OH-B12, CH3-B12 lần lượt vào dung dịch Ringers trên ở nồng độ 500 mcg/ml và so sánh tác dụng ức chế của các chất này đối với các xung dẫn truyền bất thường. Kết quả cho thấy tác dụng ức chế các xung kích thích thần kinh của Mecobalamin (CH3-B12) là mạnh nhất.

Cải thiện tình trạng thiếu máu nhờ quá trình thúc đẩy trưởng thành và phân chia của nguyên hồng cầu:

  • Mecobalamin giống một số loại thuốc kháng sinh giúp tăng cường tổng hợp acid nucleic trong tủy xương, cũng như sự trưởng thành và phân chia của nguyên hồng cầu, kết quả là gia tăng số lượng hồng cầu. Điều trị bằng Mecobalamin cho thấy có tác dụng hồi phục nhanh các chỉ số như: số lượng hồng cầu, hemoglobin và hematocrit ở chuột thiếu máu do thiếu vitamin B12.

Liều dùng và cách dùng thuốc Methycobal

Liều dùng của thuốc Methycobal:

Cho người lớn:

Dạng viên uống: Dùng 1 viên x 3 lần trên ngày.

Dạng ống tiêm:

  • Người bị thần kinh ngoại biên: Dùng1 ống x 3 lần trên tuần.
  • Người thiếu máu hồng cầu to người lớn: Dùng 1 ống x 3 lần trên tuần.
  • Cho trẻ em: Theo liều lượng của bác sĩ.

Liều dùng và cách dùng thuốc Methycobal

Liều dùng và cách dùng thuốc Methycobal

Đối với thuốc dạng viên nén và viên nang:

  • Bạn uống theo liều lượng quy định và uống với một ly nước đầy để đảm bảo thuốc phóng thích đúng tiêu chuẩn, tác dụng điều trị bệnh được hiệu quả.
  • Bạn không được nghiền, nhai, hoặc chia nhỏ viên thuốc để tránh khiến tất cả thuốc phóng thích cùng một lúc, làm tăng nguy cơ mắc tác dụng phụ.
  • Không sử dụng những phần thuốc đã hết hạn sử dụng, có dấu hiệu hư hỏng đã bị đổi màu.

Đối với dạng thuốc dùng bằng cách tiêm: Việc tiêm thuốc cần được thực hiện bởi bác sĩ chuyên khoa, không dùng tùy tiện và phải tiêm đủ liều theo chỉ định ban đầu. Liều lượng và thời gian điều trị được dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn và sự thích ứng điều trị.

Nguồn: sieuthithuocviet.edu.vn