257 lượt xem

Vị thuốc Thăng Ma dùng trong Y học cổ truyền

Vị thuốc Thăng ma còn gọi Châu Thăng ma (Bản Kinh), Châu ma (Biệt Lục), Kê cốt thăng ma (Bản Thảo Kinh tập Chú), Quỷ kiếm thăng ma (Bản Thảo Cương Mục).

Vị thuốc Thăng Ma

Tên khoa học cây thăng ma: Cimicifuga foetida L- Họ Mao Lương (Ranunculacae).

Mô Tả Thăng ma:

Cây thăng ma sống lâu năm, cao độ 1-1,3m, lá kép hình lông chim, lá chét thuôn, có chỗ khía và có răng cưa, đầu nhọn. Hoa tạo thành hình chùm. Trục hoa màu trắng, có cuống. Mọc ở miền núi thuộc các tỉnh Thiểm Tây, Tứ Xuyên và các vùng đông bắc nước Trung Quốc.

Thu hái vị thuốc: Vào mùa xuân, thu. Đào hái về, cắt bỏ thân mầm, phơi hoặc sấy khô.

Phần dùng làm thuốc: Thân rễ (Rhizoma Cimicifugae).

Mô tả dược liệu

Củ hình dài, phân nhiều nhánh thành đốt, dài 20-30cm, đường kính 1,6-3,3cm. Mặt ngoài mầu nâu đen, nhám, không phẳng, trên mặt có các vân hoa như màng võng, chung quanh để lại rễ nhỏ, chất cứng. Cạnh dưới lồi lõm, có vết của rễ tơ. Rễ nhẹ nhưng cứng chắc, khó bẻ, vết bẻ không thẳng, có tính chất sợi, mầu trắng vàng nhạt hoặc mầu xanh vàng. Không mùi, vị hơi đắng và chát.

Bào chế thành thuốc YHCT

Ngâm nước khoảng 1 giờ, bỏ vào nồi, đậy kín, ủ 1 đêm, thái thành phiến, phơi khô dùng hoặc tẩm mật sao qua rồi dùng.

Bảo quản: Để nơi khô ráo, thoáng mát.

Thành phần hóa học của cây Thăng ma

  • Isoferulic acid, Caffeic acid (Takao Inoue và cộng sự, Chem Pharm Bull 1978, 26: 2279).
  • Cimifugin (Kiyoshi Hata và cộng sự, Chem Pharm Bull 1978, 26: 2279).
  • Norvi Snagin (Kimiyue Bab và cộng sự, Chem Pharm Bull 1981, 29: 2182).
  • Visnagin, Norvi snagin, Visammiol (Mokoto Ito và cộng sự, Chem Pharm Bull 1976, 24: 580).
  • Cimicilen (Murav’ev I A và cộng sự, C A 1985, 103: 206007m).
  • Cimigenol, Cimigenyl xyloside, Dahurinol (Nokuko Sakurai và cộng sự, Dược Học Tạp Chí [Nhật Bản] 1972, 92: 724).
  • Cimicifugoside (Hemmi H và cộng sự, J Pharmacobio – Dyn 1979, 2: 339).

Tác dụng dược lý

  • Nước chiết xuất Thăng ma có tác dụng hạ nhiệt, giảm đau, chống viêm, chống co giật, giải độc.
  • Dịch chiết thăng ma có tác dụng ức chế tim, làm chậm nhịp tim, tụt huyết áp, ức chế ruột và tử cung có thai nhưng lại gây hưng phấn bàng quang và tử cung không có thai.
  • Nước sắc Thăng ma có tác dụng ức chế vi khuẩn lao và một số nấm ngoài da.

Công dụng của Vị thuốc Thăng ma

Tính vị:

  • Vị đắng, hơi hàn, không độc (Biệt Lục).
  • Khí bình, vị hơi đắng (Y Học Khải Nguyên).
  • Vị hơi đắng, tính hơi hàn (Thang Dịch Bản Thảo).
  • Vị đắng, ngọt, kiêm cay, khí thăng (Dược Tính Luận).

Công dụng của Vị thuốc Thăng ma

Công dụng của Vị thuốc Thăng ma

Quy kinh:

  • Vào kinh túc Dương minh Vị, túc Thái âm Tỳ (Y học Khải Nguyên).
  • Vào kinh thủ Dương minh Đại trường, thủ Thái âm Phế (Thang Dịch Bản Thảo).
  • Vào kinh Phế, Vị (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Công dụng Thăng ma:

  • Hành dương, vận kinh (Lan Thất Bí Tàng).
  • Năng giải Tỳ Vị cơ nhục gián nhiệt (Bản Thảo Bị Yếu).
  • Tiêu ban chẩn, hành ứ huyết (Bản Thảo Cương Mục).
  • Tuyên độc, thấu chẩn, thăng dương, cử hãm (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Kiêng kỵ

  • Phàm một số chứng thổ huyết, chảy máu cam, ho nhiều đờm hay âm hư hỏa vượng, thận kinh bất túc, khí nghịch, nôn mửa, điên cuồng: không nên dùng (theo Bản Thảo Kinh Sơ).
  • Thương hàn mới phát ở thái dương, đậu chẩn mọc rồi, hạ nguyên bất túc, âm hư hỏa đờm: cấm dùng các vị thuốc trong nhóm phát tán phong nhiệt.
  • Sởi đã mọc và suyễn đầy, khí nghịch: không dùng

Liều dùng

4 – 8g. Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc đông y Thăng ma

Trị dương độc mà mặt đỏ loang lổ, họng đau, nôn ra mủ máu

Cam thảo 80g, Đương quy 80g, Hùng hoàng 20g, Miết giáp 1 miếng to bằng ngón tay (nướng), Thăng ma 80g, Thục tiêu 40g. Sắc uống hết 1 lần cho ra mồ hôi (Thăng Ma Miết Giáp Thang – Kim Quỹ Yếu Lược).

Vị thuốc Đông Y Thăng Ma
Vị thuốc Đông Y Thăng Ma

Trị đột nhiên bị mụn nhọt, đau

  • Thăng ma, mài với giấm bôi (Trửu Hậu phương).

Vị thuốc Thăng ma trị miệng lở loét

  • Thăng ma, Hoàng bá, Đại thanh. Sắc, ngậm nuốt dần (Ngoại Đài Bí Yếu).

Trị thương hàn sau đó phát sốt rét, phát cơn không nhất định

Thăng ma 40g, Thường sơn 40g, Độc tất 40g. Tán bột. Mỗi lần nên dùng 16g, sắc với 1 chén nước còn 6 phân, bỏ bã, uống lúc đói. Uống xong thường bị nôn ra, có thể uống tiếp.

Trị thương hàn mà đã dùng phép phát hãn, phép thổ mà độc khí không giảm

Dùng các vị sau: Chích thảo 20g, Huyền sâm 20g, Thăng ma 20g. Chặt nhỏ thuốc ra. Mỗi lần dùng 20g, sắc với 1 chén nước còn 7 phân, bỏ bã, uống.

Vị thuốc Thăng ma trị cấm khẩu lỵ

Thăng ma (loại mầu xanh), sao với giấm 4g, Liên nhục (bỏ tim, sao cháy vàng 30 hột, Nhân sâm 12g. Sắc với 1 chén nước còn ½ chén, uống. Hoặc tán nhuyễn, trộn với mật làm viên, mỗi lần uống 16g.

Trị thời khí ôn dịch, đầu đau, sốt, tay chân bứt rứt, đau nhức, sang chẩn vừa mới phát hoặc chưa phát

Thăng ma, Bạch thược, Chích thảo đều 400g, Cát căn 600g. tán bột. Mỗi lần dùng 12g, sắc với 1,5 chén nước còn 1 chén, bỏ bã, uống nóng, ngày 2-3 lần (Thăng Ma Cát Căn Thang – Diêm Thị Tiểu Nhi Phương Luận).

Thăng ma trị vú sưng, trong vú có khối u ở phụ nữ

Thăng ma, Cam thảo tiết, Thanh bì đều 8g, Qua lâu nhân 12g. sắc uống nóng (Chứng Trị Chuẩn Thằng).

Thăng ma trị vú sưng, trong vú có khối u ở phụ nữ
Thăng ma trị vú sưng, trong vú có khối u ở phụ nữ

Trị tâm và tỳ có hư nhiệt bốc lên trên, miệng lưỡi lở, cuống lưỡi co (rụt), 2 bên má sưng đau:

Chi tử 30g, Đại thanh 24g, Hạnh nhân 24g, Hoàng kỳ 24g, Mộc thông 30g, Sài hồ 30g, Thăng ma 30g, Thạch cao 60g, Thược dược 30g. Mỗi lần dùng 12g, thêm Gừng 5 lát, sắc uống (Thăng Ma Sài Hồ Thang – Tam Nhân Cực – Bệnh Chứng Phương Luận).

Vị thuốc Thăng ma trị dạ dày nóng, miệng có nhọt, chân răng sưng, chân răng ra máu

Thăng ma 4g, Đơn bì 2g, Quy thân 1g, Sinh địa 1g, Hoàng liên 1g. Sắc uống (Thanh Vị Tán – Lan Thất Bí Tàng).

Hơi thở ngắn, khí ở ngực bị dồn xuống dùng Vị thuốc Thăng ma

Hoàng kỳ 20g, Thăng ma 4g, Tri mẫu 8g, Cát cánh 8g, sắc uống (Thăng Hãm Thang – Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Vị thuốc Thăng ma dùng trong tử cung sa

Thăng ma 4g, Trứng gà 1 trái. Khoét 1 lỗ ở trứng gà, cho thuốc bột Thăng ma vào, đậy kín, chưng chín, đập ra ăn. ngày 1 lần, 10 ngày là 1 liệu trình, nghỉ 2 ngày rồi lại tiếp liệu trình 2. Đã trị 120 ca. Uống 1 liệu trình đã khỏi là 62 ca, 2 liệu trình khỏi: 36 ca; 3 liệu trình khỏi 8 ca; Hơn 3 liệu trình 12 ca; Không khỏi: 2 ca.

Nguồn: Siêu thị thuốc Việt