917 lượt xem

Cách sử dụng thuốc Albendazole điều trị giun sán ở người bệnh

Thuốc Albendazol điều trị kí sinh trùng đường ruột

Thuốc Albendazole được sử dụng để điều trị giun sán phổ rộng tuy nhiên ở người sau khi uống thuốc hấp thu rất kém và phải sử dụng liều cao, lâu dài.

Thuốc Albendazol điều trị kí sinh trùng đường ruột
Thuốc Albendazol điều trị kí sinh trùng đường ruột

Thuốc Albendazole thuốc nhóm thuốc điều trị kí sinh trùng là một dẫn chất benzimidazol carbamat có cấu trúc liên quan với mebendazol.

Dược lý của thuốc Albendazole

Thuốc Albendazol có tính phổ hoạt rộng trên các loại giun đường ruột như giun móc,giun mỏ, giun kim, giun đũa, gin tóc, giun lươn, giun xoắn, giun Capillaria… cùng các thể ấu trùng di trú ở cơ, da, sán dây, ấu trùng sán ở mô…

Albendazol có hoạt tính mạnh ở các ấu trùng, giai đoạn trưởng thành của các loại giun đường ruột và tiêu diệt được trứng của giun đũa và giun tóc. Thuốc là dạng chuyển hóa chủ yếu của albendazol là albendazol sulfoxid nhưng vẫn có tác dụng giữ vị trí quan trọng về tác dụng dược lý của thuốc.

Chỉ định thuốc Albendazol

Thuốc được sử dụng để điều trị hiệu quả các trên nhiều loại ký sinh trùng ở cả giai đoạn ấu trùng và trưởng thành. Thuốc còn có tác dụng ở bệnh ấu trùng sán lợn gây tổn thương não, được áp dụng điều trị các bệnh nang sán không thể phẫu thuật.

Chống chỉ định của thuốc Albendazol

Không dành cho người có tiền sử mẫn cảm với các hợp chất loại benzimidazol hoặc thành phần nào đó của thuốc. Người từng bị nhiễm độc tủy xương, mẹ đang mang thai.

Nên thận trọng khi sử dụng cho người có chức năng gan bất thường, bệnh về máu. Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú không nên sử dụng để tránh ảnh hưởng đến thai nhi, trẻ em.

Các tác dụng không mong muốn của thuốc Albendazol

Sử dụng thuốc Albendazol cần có sự chỉ định của bác sĩ
Sử dụng thuốc Albendazol cần có sự chỉ định của bác sĩ

Độ an toàn của thuốc chưa được đánh giá rõ bởi chưa có kiểm tra trên phạm vi rộng. Khi điều trị trong 3 ngày đầu sẽ có trường hợp rối loạn tiêu hóa, nhức đầu.

Khi có các tác dụng không mong muốn xảy cần ngưng điều trị nếu bạch cầu giảm 0,7 %, có bất thường về gan… rất nhiều các trường hợp không  mong muốn có thể xảy ra nên khi điều trị ký sinh trùng bằng thuốc Albendazol nên có sự chỉ định của bác sĩ.

Cách sử dụng thuốc Albendazol

  • Người bệnh có thể nhai, nuốt, nghiền, trộn với thức ăn không  cần nhịn đói hoặc tẩy.
  • Liều lượng thuốc điều trị giun đũa, giun kim, giun móc hoặc giun tóc.
  • Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi:400 mg uống 1 liều duy nhất trong 1 ngày. Có thể điều trị lại sau 3 tuần.
  • Trẻ em dưới 2 tuổi: uống một liều 200 mg duy nhất uống trong 1 ngày. Nếu cần thiết nên điều trị lại sau 3 tuần.

Điều trị ấu trùng di trú ở da:

  • Người lớn:  Uống liều 400 mg, ngày uống 1 lần và nên uống trong 3 ngày.
  • Trẻ em: Uống 5 mg/kg/ngày, uống 3 ngày liên tục.

Bệnh nang sán:

  • Người lớn: Uống liều 800 mg mỗi ngày và uống liên tục trong 28 ngày. Cần điều lặp lại nếu chưa dứt điểm, có thể kéo dài 2, 3 đợt điều trị.  Nếu nang sán không mổ được, có thể cho tới 5 đợt.
  • Với trẻ em dưới 6 tuổi. Liều lượng chưa được xác định.
  • Trẻ em từ 6 tuổi trở lên: Nên uống 10 – 15 mg/kg/ngày, trong 28 ngày. Ðiều trị có thể lặp lại nếu cần.

Ấu trùng sán lợn ở não:

  • Người lớn:  Sử dụng 15 mg/kg/ngày trong 30 ngày. Ðiều trị có thể lặp lại sau 3 tuần.
  • Trẻ em: uống liều giống người lớn.

Sán dây, Strongyloides (giun lươn).

  • Người lớn: Uống 400 mg/ngày/lần trong 3 ngày. Nên điều trị lặp lại sau 3 tuần.
  • Trẻ em cho tới 2 tuổi: Uống 200 mg/ngày/lần trong 3 ngày liên tiếp. Ðiều trị có thể lặp lại sau 3 tuần.
  • Trẻ em 2 tuổi trở lên: Liều giống liều người lớn.

Tương tác thuốc Albendazol

Theo các nhà thuốc tân dược cho biết thuốc Albendazol có sự tương tác với các thuốc khác như:

Dexamethason: Nồng độ ổn định lúc thấp nhất trong huyết tương của albendazol sulfoxid cao hơn khoảng 50% khi được dùng phối hợp thêm 8 mg dexamethason với mỗi liều albendazol (15 mg/kg/ngày).

Praziquantel: Praziquantel (40 mg/kg) sẽ làm tăng nồng độ trung bình trong huyết tương và diện tích dưới đường cong của albendazol sulfoxid khoảng 50% so với dùng albendazol đơn độc (400 mg).

Cimetidin: Nồng độ albendazol sulfoxid trong mật và trong dịch nang sán tăng lên khoảng 2 lần ở người bị bệnh nang sán khi dùng phối hợp với cimetidin (10 mg/kg/ngày) so với dùng albendazol đơn độc (20 mg/kg/ngày).

Theophylin: Dược động học của theophylin (truyền trong 20 phút theophylin 5,8 mg/mg) không thay đổi sau khi uống 1 lần albendazol (400 mg).

Khi sử dụng thuốc quá liều cần mau chóng xử lý bằng cách rửa dạ dày, dùng than hoạt tính cùng các biện pháp hồi súc cấp cứu.

Nguồn: Sieuthithuocviet.edu.vn


Notice: WP_Query được gọi với một tham số đã bị loại bỏ kể từ phiên bản 3.1.0! Hãy sử dụng ignore_sticky_posts thay cho caller_get_posts (sẽ sớm bị loại bỏ) in /home/thuocviet/domains/sieuthithuocviet.edu.vn/public_html/wp-includes/functions.php on line 4865

Bài viết cùng chuyên mục: