221 lượt xem

Dược sĩ tư vấn cách dùng thuốc Isosorbid dinitrat an toàn

Isosorbid dinitrat là thuốc có tác dụng ngăn chặn cơn đau ngực. Tìm hiểu rõ thông tin về liều dùng, tác dụng phụ cũng như cách dùng thuốc để quá trình điều trị hiệu quả, cùng các dược sĩ theo dõi bài viết bên dưới để biết sử dụng thuốc đúng cách và an toàn.

Thuốc Isosorbid dinitrat có tác dụng ngăn chặn cơn đau tức ngực

Công dụng, liều dùng và cách dùng thuốc Isosorbid dinitrat an toàn 

Các nhà thuốc tân dược cho biết thông tin về thuốc Isosorbid dinitrat thuộc nhóm thuốc đường tim mạch có thành phần Isosorbid dinitrat. Được bào chế dưới dạng viên nén, dạng phóng thích kéo dài, viên nhai.

Thuốc Isosorbid dinitrat hoạt động bằng cách thư giãn và mở rộng mạch máu để máu lưu thông dễ dàng đến tim hơn. Chính vì vậy có tác dụng trong ngăn chặn các cơn đau thắt ngực ở những người bị bệnh động mạch vành.

Tuy nhiên thuốc không có tác dụng làm giảm đau ngực trực tiếp hoặc trước khi hoạt động thể chất để ngăn chặn những cơn đau ngực xảy ra.

Ngoài ra thuốc sẽ được bác sĩ chỉ định dùng trong những trường hợp khác. Nếu người bệnh có thắc mắc thì liên hệ với thầy thuốc để được giải đáp cụ thể, chính xác hơn.

Liều dùng và cách sử dụng thuốc Isosorbid dinitrat

Thuốc Isosorbid dinitrat có nhiều dạng bào chế khác nhau, do đó khi bác sĩ chỉ định người bệnh dùng ở dạng nào thì nên dùng đúng theo dạng đó, không được tự ý thay đổi.

Dùng thuốc bằng đường uống theo đúng tần suất và liều lượng đã được hướng dẫn. Thuốc có thể sẽ khiến bạn không thể đạt hiệu quả điều trị tốt nếu dùng trong thời gian dài.

Dừng thuốc đột ngột nếu chưa có chỉ định từ thầy thuốc có thể khiến cho tình trạng bệnh trở lên nghiêm trọng hơn.

Trong trường hợp quên liều, nên uống bù trong thời gian gần nhất. Tuy nhiên nếu thời điểm uống bù gần với thời gian của liều kế tiếp thì hãy bỏ qua liều đã quên. Tuyệt đối không được uống gấp đôi liều lượng ban đầu được chỉ định.

Thuốc Isosorbide dinitrate

Các chuyên gia Dược sĩ Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur hướng dẫn liều dùng cho từng đối tượng bệnh lý khác nhau. cụ thể:

Liều dùng dành cho người lớn

Dùng trong trường hợp điều trị cho người bị đau thắt ngực

  • Sử dụng liều điều trị khởi đầu: Với thuốc dạng dung dịch thì uống 2, 5 mg. Còn với dạng thuốc nhai 5mg.
  • Nếu tình trạng nghiêm trọng có thể sử dụng liều lặp lại. Tuy nhiên nên tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ trước khi dùng liều lặp lại.

Dùng trong trường hợp dự phòng đau thắt ngực

* Thuốc dạng phóng thích kéo dài

  • Sử dụng liều điều trị ban đầu: Uống 40 mg, khoảng cách giữa các liều dùng là 8 – 12 giờ.
  • Sử dụng liều điều trị duy trì: Uống 10 – 40 mg, khoảng cách giữa các liều dùng là 8 – 12 giờ.

* Thuốc dạng viên nén

  • Sử dụng liều điều trị ban đầu: Uống 5 mg, khoảng cách giữa các liều dùng là 6 giờ.
  • Sử dụng liều điều trị duy trì: Uống 10 – 40 mg, khoảng cách giữa các liều dùng là 6 giờ.

* Thuốc dạng dung dịch hoặc viên nhai

  • Sử dụng liều điều trị: Uống 5 mg, khoảng cách giữa các liều dùng là 2 – 3 giờ.

Dùng trong trường hợp điều trị cho người bị co thắt thực quản

* Dạng thuốc phóng thích kéo dài

  • Sử dụng liều điều trị ban đầu: Uống 20 mg, khoảng cách giữa các liều dùng là 8 – 12 giờ.
  • Sử dụng liều điều trị duy trì: Uống 20 – 40 mg, khoảng cách giữa các liều dùng là 8 – 12 giờ.

* Thuốc dạng viên nén

  • Sử dụng liều điều trị ban đầu: Uống 10 mg, khoảng cách giữa các liều dùng là 6 giờ.
  • Sử dụng liều điều trị duy trì: Uống 10 – 20 mg, khoảng cách giữa các liều dùng là 6 giờ.

Dùng trong trường hợp điều trị cho người bị suy tim sung huyết

* Thuốc dạng phóng thích kéo dài

  • Sử dụng liều điều trị ban đầu: Uống 20 mg, khoảng cách giữa các liều dùng là 8 – 12 giờ.
  • Sử dụng liều điều trị duy trì: Uống 20 – 80 mg, khoảng cách giữa các liều dùng là 8 – 12 giờ.

* Thuốc dạng viên nén

  • Sử dụng liều điều trị ban đầu: Uống 10 mg, khoảng cách giữa các liều dùng là 6 – 8 giờ.
  • Sử dụng liều điều trị duy trì: Uống 10 – 40 mg, khoảng cách giữa các liều dùng là 6 – 8 giờ.

* Thuốc dạng dung dịch

  • Sử dụng liều điều trị ban đầu: Uống 5 mg, khoảng cách giữa các liều dùng là 3 – 4 giờ.
  • Sử dụng liều điều trị duy trì: Uống 5 – 10 mg, khoảng cách giữa các liều dùng là 4 giờ.

* Thuốc dạng viên nhai

  • Sử dụng liều điều trị ban đầu: Uống 10 mg, khoảng cách giữa các liều dùng là 4 giờ.
  • Sử dụng liều điều trị duy trì: Uống 10 – 40 mg, khoảng cách giữa các liều dùng là 4 giờ.

Dùng thuốc trong trường hợp điều trị cho người bị phổi huyết áp cao

* Thuốc dạng phóng thích kéo dài

  • Sử dụng liều điều trị ban đầu: Uống 40 mg, khoảng cách giữa các liều dùng là 8 – 12 giờ.
  • Sử dụng liều điều trị duy trì: Uống 40 – 80 mg, khoảng cách giữa các liều dùng là 8 – 12 giờ.

* Thuốc dạng viên nén

  • Sử dụng liều điều trị ban đầu: Uống 5 mg, khoảng cách giữa các liều dùng là 6 giờ.
  • Sử dụng liều điều trị duy trì: Uống 5 – 20 mg, khoảng cách giữa các liều dùng là 6 giờ.

Liều lượng dành cho trẻ em

Hiện nhà sản xuất chưa công bố liều dùng thuốc an toàn cho trẻ em, do đó các bậc phụ huynh không được tự ý mua thuốc về cho trẻ sử dụng khi chưa có chỉ định từ dược sĩ, bác sĩ.

Để không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ, người lớn nên đưa trẻ đi khám tại các cơ sở y tế và dùng thuốc theo hướng dẫn của những bác sĩ chuyên khoa tại đó.

Hãy tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ, dược sĩ trước dùng thuốc Isosorbide dinitrate

Những tác dụng phụ và thận trọng trong quá trình sử dụng thuốc Isosorbid dinitrat

Thuốc Isosorbid dinitrat có thể gây ra một số những tác dụng phụ như:

  • Thường xuyên bị đau đầu, chóng mặt.
  • Cổ và mặt đỏ bừng.
  • Rối loạn nhịp tim, lúc đập nhanh, lúc đập chậm.
  • Đôi khi có trường hợp còn bị ngất xỉu.
  • Trên da có các phản ứng như nổi mề đay, ngứa rát.
  • Đau tức ngực và càng nghiêm trọng hơn nếu uống thuốc xong.
  • Có cảm giác buồn nôn, nôn mửa.

Trên đây chưa phải thông tin đầy đủ về tác dụng phụ của thuốc. Nếu người bệnh có thắc mắc hãy liên hệ trực tiếp với thầy thuốc để có thêm nhiều thông tin.

Ngay khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bất thường cần đến các cơ sở y tế gần nhất để được xử lý kịp thời, tránh những biến chứng nguy hiểm.

Thận trọng khi sử dụng thuốc Isosorbid:

  • Nên thận trọng nếu cần sử dụng thuốc cho người cao tuổi và trẻ em
  • Thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú
  • Thận trọng khi điều trị bằng Isosorbid với người đang cần lái xe hay vận hành máy móc
  • Người bệnh tuyệt đối tuân thủ về liều của bác sĩ trong thời gian sử dụng thuốc, tránh việc tăng hoặc giảm liều
  • Lưu ý trước khi ngưng sử dụng thuốc, bệnh nhân cần hỏi ý kiến của dược sĩ
  • Bảo quản thuốc ở những nơi khô ráo, thoáng mát, có độ ẩm vừa phải và xa tầm tay của trẻ
  • Không dùng thuốc đã đổi màu và hết hạn sử dụng, viến dạng, chảy nước.

Hi vọng những thông tin trên liên quan đến thuốc Isosorbid dinitrat sẽ giúp bạn có cách sử dụng trong điều trị bệnh đúng cách và an toàn. Tuy nhiên, những chia sẻ trên chỉ mang tính chất tham khảo các chuyên gia Bác sĩ, Dược sĩ giảng viên Cao đẳng Y Dược không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

Nguồn: sieuthithuocviet.edu.vn


Notice: WP_Query được gọi với một tham số đã bị loại bỏ kể từ phiên bản 3.1.0! Hãy sử dụng ignore_sticky_posts thay cho caller_get_posts (sẽ sớm bị loại bỏ) in /home/thuocviet/domains/sieuthithuocviet.edu.vn/public_html/wp-includes/functions.php on line 4865

Bài viết cùng chuyên mục: