327 lượt xem

Mefenamic: Thuốc kháng viêm không steriod và những lưu ý khi sử dụng

Mefenamic là thuốc chống viêm không steroid, thường sử dụng điều trị ngắn hạn các cơn đau từ mức độ nhẹ đến vừa do các nguyên nhân khác nhau và cải thiện các tình trạng viêm như viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp.

Thuốc Mefenamic

Mefenamic là thuốc gì?

Dược sĩ Cao đẳng Dược Hà Nội cho biết Mefenamic acid là thuốc là dẫn xuất của anthranilic acid, có tác dụng chống viêm không steroid (NSAID), giảm đau và hạ sốt thông qua ức chế ức chế enzyme cyclooxygenase (COX) trong quá trình tổng hợp chất prostaglandin trong mô của cơ thể .

Bình thường trong cơ thể sản xuất ra một chất hóa học gọi là prostaglandin để bảo vệ dạ dày khỏi tác động của axid. Prostaglandin được tạo ra bởi enzyme cyclooxygenase (COX), enzyme này gồm hai loại: COX I và COX II. Enzyme COX II xúc tác sự tạo thành các prostaglandin từ acid arachidonic ở màng tế bào tổn thương, gây ra tình trạng viêm và sốt. Trong khi enzyme COX I tham gia vào quá trình tạo ra các prostaglandin bảo vệ niêm mạc dạ dày và hỗ trợ đông máu.

Muối fenamate của Mefenamic acid cạnh tranh gắn kết với prostaglandin tại các thụ thể của nó, dẫn đến ức chế mạnh mẽ các prostaglandin đã được tạo thành.

Mefenamic acid được hấp thu gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Sau khi uống 2 giờ một liều 1g cho người lớn,  thuốc đạt nồng độ đỉnh 10mg/l.

Mefenamic acid gắn kết với protein huyết tương trên 90%, thuốc phân bố qua được nhau thai và cũng được bài tiết vào sữa mẹ.

Acid mefenamic được chuyển hóa chủ yếu bởi enzym CYP2C9 ở gan, tạo thành chất chuyển hoá thứ nhất là 3- hydroxymethyl và sau đó tiếp tục biến đổi thành chất chuyển hoá thứ 2 là 3-carboxyl. Cuối cùng qua quá trình liên hợp thứ cấp của cả hai chất này để tạo thành glucuronide.

Mefenamic acid được bài tiết vào nước tiểu qua thận là 52% so với liều đã dùng, trong đó có 6% dưới dạng nguyên vẹn, 25% dạng chất chuyển hóa I và 21% dạng chất chuyển hóa II. Một phần được bài tiết qua phân 10-20% so với liều, chủ yếu là chất chuyển hóa không liên hợp II. Thời gian bán thải T1/2 của Mefenamic acid khoảng 2 giờ.

Dạng thuốc và hàm lượng của Mefenamic?

Mefenamic được sản xuất trên thị trường với dạng thuốc và hàm lượng là

Viên nén bao phim 250mg, 500mg.

Viên nang cứng 250mg, 500mg.

Dung dịch uống 50mg/5ml.

Brandname:

Generic: Becorac, Mefenamic, Meyerfen, Mefenamic acid Stada, Mefenamic acid Stella, Idorizac, Ipalzac, Mesotab, Dolfenal, Ponstan , Pontalon film coated tablet, Mefenamic VPC, Idilax, Idilax Extra, Gardan, Poncif DHG, Mianpangic, Dolnaltic, Cadinamic, Metelmic, Dicintavic, Khaparac, Khaparac fort, Mefenamic acid, Typain, Ranspon, Vadirac, Poncityl, Dolarac, Mefenamic, Iburax, Meyerdonal.

Thuốc Mefenamic được dùng cho những trường hợp nào?

Dược sĩ Liên thông Cao đẳng Dược TPHCM cho biết Mefenamic acid được chỉ định để giảm đau mức độ nhẹ đến trung bình và kháng viêm trong các tình trạng đau và viêm như viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, đau cơ, dau do chấn thương, đau răng, đau đầu do hầu hết các nguyên nhân, đau sau phẫu thuật và đau sau sinh.

Dùng giảm đau trong kỳ thống kinh ở phụ nữ.

Dùng trong điều trị rong kinh do rối loạn chức năng và có đặt vòng tránh thai sau khi đã loại trừ bệnh lý vùng chậu khác.

Dùng giảm sốt ở trẻ em.

Cách dùng – Liều lượng của Mefenamic?

Cách dùng: Thuốc Mefenamic được dùng bằng đường uống sau bữa ăn.

 Liều dùng:

 Người lớn:

 Dùng giảm đau chung: Liều khởi đầu uống 500 mg/lần x 1 lần/ngày. Liều duy trì uống 250 mg/lần, mỗi 6 giờ dùng liều lặp lại nếu cần. Thời gian điều trị khuyến cáo không quá 7 ngày.

Dùng giảm đau do thống kinh: Liều khởi đầu uống 500 mg/lần x 1 lần/ngày. Liều duy trì uống 250 mg/lần mỗi 6 giờ dùng liều lặp lại nếu cần. Thời gian điều trị khuyến cáo từ 2 – 3 ngày.

Trẻ em trên 14 tuổi: Dùng liều như người lớn.

Trẻ em dưới 14 tuổi: Dùng dung dịch uống hàm lượng 50 mg/ 5ml

Trẻ em từ 6 tháng – 2 tuổi: Uống liều 50mg (tương đương 5 ml).

Trẻ em từ 2 – 5 tuổi: Uống liều 100mg (tương đương 10 ml)

Trẻ em từ 5 – 9 tuổi: Uống liều 150mg (tương đương 15 ml)

Trẻ em từ 9 – 14 tuổi: Uống liều 200mg (tương đương 20 ml)

Tóm lại, tuỳ vào tình trạng mức độ diễn tiến của bệnh, người bệnh cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ về liều dùng chỉ định và thời gian điều trị để đảm bảo an toàn và đạt kết quả điều trị tối ưu nhất.

Xử lý nếu quên liều thuốc Mefenamic?

Nếu người bệnh quên một liều Mefenamic nên uống ngay khi nhớ ra trong ngày đó. Không dùng liều gấp đôi. Nếu gần đến thời điểm uống của liều tiếp theo, chỉ cần uống liều tiếp theo vào đúng thời điểm như trong kế hoạch điều trị.

Thuốc Mefenamic

Xử lý khi dùng quá liều thuốc Mefenamic?

Khi người bệnh dùng quá liều Mefenamic có biểu hiệu lâm sàng như nhức đầu, buồn nôn, nôn, đau thượng vị, xuất huyết tiêu hóa, mất phương hướng, kích thích, co giật, ù tai, buồn ngủ, ngất xỉu, hôn mê. Ngộ độc nặng người bệnh có thể bị tổn thương gan và suy thận cấp.

Xử lý khi quá liều: Nếu có bất kỳ triệu chứng bất thường nào do dùng quá liều Mefenamic, cần phải ngừng thuốc và đưa đến cơ sở y tế gần nhất để điều trị triệu chứng. Nếu bị ngộ độc trong vòng một giờ, có thể dùng biện pháp thích hợp rửa dạ dày và dùng than hoạt hấp phụ để loại thuốc ra khỏi đường tiêu hóa. Nếu bệnh nhân bị co giật thường xuyên hoặc kéo dài, có thể điều trị bằng diazepam tiêm tĩnh mạch. Đồng thời theo dõi chặt chẽ chức năng gan, thận cũng như lượng nước tiểu của bệnh nhân.

Những lưu ý thận trọng khi sử dụng thuốc Mefenamic?

Thuốc Mefenamic không được dùng cho những trương hợp sau:

Người có tiền sử mẫn cảm với Mefenamic hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Người có tiền sử quá mẫn nghiêm trọng như mày đay, hen suyễn, co thắt phế quản, viêm mũi, phù mạch với Mefenamic acid hoặc những thuốc thuộc nhóm NSAID khác.

Người đang mắc bệnh viêm ruột.

Người có tiền sử xuất huyết hoặc thủng đường tiêu hóa, liên quan đến điều trị bằng NSAID.

Người đang trong tình trạng hoặc có tiền sử loét dạ dày tá tràng tái phát hoặc xuất huyết (có trên hai đợt viêm loét hoặc xuất huyết).

Người bị suy tim nặng.

Người suy gan hoặc suy thận.

Phụ nữ mang thai.

Người vừa trải qua phẫu thuật bắc cầu động mạch vành (CABG).

Thận trọng khi sử dụng thuốc Mefenamic cho những trương hợp sau:

Người bệnh điều trị thời gian dài,  cần theo dõi thường xuyên chức năng gan, tình trạng phát ban, rối loạn tạo máu hoặc tiêu chảy. Nếu gặp phải các triệu chứng này thì ngưng điều trị.

Người bị bệnh thận hoặc bị mất nước ở người cao tuổi, cần thận trọng theo dõi chức năng trong quá trình điều trị.

Người cao tuổi, thận trọng với các phản ứng có hại với NSAID có tần suất tăng, đặc biệt là xuất huyết tiêu hóa và thủng dạ dày có thể gây tử vong.

Người bệnh có tiền sử hen phế quản, thận trọng khi dùng Mefenamic acid vì có thể gây co thắt phế quản ở những bệnh nhân này.

Thận trọng với người bị suy giảm chức năng thận, suy tim, rối loạn chức năng gan, đang dùng thuốc lợi tiểu và người cao tuổi. Vì sử Mefenamic acid làm giảm sự hình thành prostaglandin gây co mạch và có thể dẫn đến suy thận cấp.

Thận trọng người bệnh có tiền sử tăng huyết áp hoặc suy tim sung huyết nhẹ đến trung bình. Vì Mefenamic acid có thể gây giữ nước và phù nề.

Trên tiêu hoá, trên máu: Thận trọng khi sử dụng Mefenamic acid liều cao và điều trị lâu dài có thể làm tăng nguy cơ biến cố huyết khối động mạch như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ, trên đường tiêu hoá như xuất huyết, loét hoặc thủng đường tiêu hóa, có thể gây tử vong.

Thận trọng vơi người bệnh có xuất huyết nội sọ và xuất huyết tạng, Vì  Mefenamic acid có thể ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu.

Thận trọng ở người bệnh bệnh lupus ban đỏ hệ thống (SLE) và rối loạn mô liên kết hỗn hợp. Vì Mefenamic acid có thể tăng nguy cơ gây viêm màng não vô khuẩn khi sử dụng

Thận trọng ở người mẫn cảm với thuốc, Vì Mefenamic acid có thể gây phản ứng da nghiêm trọng như viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc và đôi khi dẫn đến tử vong.

Người bệnh động kinh, thận trọng khi điều trị Mefenamic acid cho bệnh nhân mắc chứng động kinh.

Lưu ý với phụ nữ có thai, Mefenamic acid có thể gây ra tác động có hại đối với cả người mẹ lẫn thai nhi như kéo dài thời gian chảy máu, nguy cơ đóng ống động mạch sớm, trì hoãn chuyển dạ. Khuyến cáo không sử dụng Mefenamic acid cho phụ nữ đang mang thai, đặc biệt trong ba tháng cuối của thai kỳ.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú, Mefenamic acid được bài tiết vào sữa mẹ. Khuyến cáo không dùng Mefenamic acid cho phụ nữ đang cho con bú.

Lưu ý thận trọng khi sử dụng Mefenamic cho người đang lái xe và vận hành máy móc. Vì Mefenamic có thể gây ra tác dụng không mong muốn như chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi và rối loạn thị giác.

Thuốc Mefenamic giúp giảm đau

Thuốc Mefenamic gây ra các tác dụng phụ nào?

Thường gặp: Ngứa, khó tiêu, đầy hơi, phát ban, khó thở cả khi gắng sức hoặc nghỉ ngơi, tăng men gan, chảy máu hoặc bầm tím bất thường.

Ít găp: Đau bụng, buồn nôn, ợ nóng, táo bón, chán ăn, tiêu chảy, phân nhiễm mỡ, loét đường tiêu hoá trên, xuất huyết tiêu hoá.

Hiếm gặp: Giảm bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ái toan, xuất huyết giảm tiểu cầu, giảm sản tuỷ xương, viêm thận mô kẽ kèm tiểu máu, protein niệu, hội chứng thận hư, suy thận (bao gồm hoại tử nhú thận và viêm thận mô kẽ cấp tính).

Trong quá trình sử dụng thuốc Mefenamic, người bệnh có bất kỳ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ rằng do sử dụng thuốc Mefenamic, thì cần tham khảo ý kiến của bác sĩ tư vấn để xử trí kịp thời.

Mefenamic có thể tương tác với các loại thuốc và thực phẩm nào?

Các thuốc gắn kết với huyết tương cao: Làm tăng nồng độ thuốc Mefenamic acid trong huyết tương khi được dùng chung.

Thuốc chống đông máu như Warfarin, heparin: Mefenamic acid sẽ làm tăng tác dụng chống đông máu của các thuốc này khi được dùng chung.

Lithium: Mefenamic acid làm giảm độ thải trừ của Lithium ở thận và tăng nồng độ Lithium trong huyết tương khi được kết hợp chung.

Sử dụng đồng thời hai hoặc nhiều NSAID (kể cả aspirin): Làm tăng tác dụng phụ như gây xuất huyết trên đường tiêu hoá và biến chứng trên tim mạch.

Các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (SSRI), corticoid, thuốc chống kết tập tiểu cầu: Khi dùng đông thời với Mefenamic acid sẽ làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.

Thuốc hạ huyết áp: Khi dùng chung với Mefenamic acid, làm giảm tác dụng của thuốc hạ áp.

Thuốc lợi tiểu:  Khi dùng chung với Mefenamic acid, có thể làm tăng độc tính trên thận của NSAID.

Các thuốc ACEi hoặc ARB: Khi dùng chung Mefenamic acid, làm tăng nguy cơ giảm độ lọc cầu thận, dẫn đến suy thận cấp, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi.

Aminoglycoside, cyclosporine, tacrolimus: Làm tăng nguy cơ độc tính trên thận khi dùng đồng thời với Mefenamic acid.

Glycoside tim: Mefenamic acid làm trầm trọng thêm tình trạng suy tim, giảm GFR và tăng mức glycoside tim trong huyết tương khi dùng chung.

Sulfonylurea: Mefenamic acid ức chế chuyển hóa thuốc Sulfonylurea, kéo dài thời gian bán thải và tăng nguy cơ hạ đường huyết quá mức.

Methotrexate: Mefenamic acid làm giảm đào thải thuốc Methotrexate, dẫn đến tăng nồng độ thuốc trong huyết tương.

Probenecid: Làm giảm chuyển hóa, giảm thải trừ của Mefenamic acid hoặc NSAID khác và các chất chuyển hóa.

Kháng sinh quinolone: NSAID có thể làm tăng nguy cơ co giật liên quan đến kháng sinh quinolone khi sử dụng chung.

Zidovudine: Làm tăng nguy cơ nhiễm độc huyết học khi dùng chung với Mefenamic acid hoặc NSAID khác.

Rượu, bia:  Trong thời gian điều trị bằng Mefenamic acid có uống rượu bia, làm tăng nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hoá có thể dẫn đến tử vong. Khuyến cáo không được dùng những chất có cồn khi đang điều trị bằng Mefenamic acid.

Tóm lại, tương tác thuốc có thể làm thay đổi hiệu quả điều trị của thuốc hoặc làm tăng tác dụng phụ nặng hơn. Để đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, người bệnh không được tự ý dùng thuốc hoặc thay đổi liều lượng hay ngưng thuốc. Nên báo cho bác sĩ kê đơn biết những thuốc đang dùng điều trị có nguy cơ để giúp bác sĩ kê đơn hợp lý và đạt hiệu quả trong điều trị.

Bảo quản Mefenamic như thế nào?

Mefenamic được bảo quản dưới 30°C, khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời để đảm bảo giữ chất lượng thuốc.

DSCK1. NGUYỄN HỒNG DIỄM

Tài liệu tham khảo:

  1. Drugcom: https://www.drugs.com/mtm/mefenamic-acid.html
  2. com: https://www.mims.com/vietnam/drug/search?q=Mefenamic%20


Notice: WP_Query được gọi với một tham số đã bị loại bỏ kể từ phiên bản 3.1.0! Hãy sử dụng ignore_sticky_posts thay cho caller_get_posts (sẽ sớm bị loại bỏ) in /home/thuocviet/domains/sieuthithuocviet.edu.vn/public_html/wp-includes/functions.php on line 4871

Bài viết cùng chuyên mục: