449 lượt xem

Oxacillin thuốc điều trị nhiễm khuẩn và những lưu ý khi sử dụng

Oxacillin là thuốc kháng sinh được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nặng như viêm xương – tủy, viêm màng trong tim, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não do nhiễm khuẩn và các nhiễm khuẩn liên quan tới đặt ống thông nội mạch.

Oxacillin là thuốc điều trị các bệnh lý do nhiễm vi khuẩn

1. Oxacillin là thuốc

Theo DSCK1. NGUYỄN HỒNG DIỄM Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết: Oxacillin là một kháng sinh bán tổng hợp, thuộc nhóm các penicilin không bị mất hoạt tính bởi men penicilinase của tụ cầu (penicilin kháng penicilinase). Oxacillin có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

Phổ kháng khuẩn:

Oxacillin có tác dụng với nhiều chủng vi khuẩn Gram dương như Staphylococcus aureus và Staphylococcus epidermidis sinh penicilinase đã kháng lại hầu hết các loại penicilin hiện có.

Hiện nay đã xuất hiện rất nhiều chủng Staphylococcus aureus kháng Oxacillin. Tình trạng ngày càng tăng các tụ cầu kháng Oxacillin, trước đó các tụ cầu kháng methicilin. Trong điều trị các nhiễm khuẩn do các tụ cầu còn nhạy cảm, nên phối hợp với Vancomycin, phòng khi các chủng kháng oxacilin mắc phải ở cộng đồng hoặc bệnh viện.

Những trường hợp bệnh nặng, trẻ thiếu tháng, nằm viện lâu, bệnh mạch ngoại vi, bệnh đái tháo đường, các vết thương bỏng hoặc sau phẫu thuật thì có nguy cơ cao nhiễm tụ cầu đã kháng Oxacillin.

Trên lâm sàng, vi khuẩn đã kháng Oxacillin trong các trường hợp như viêm màng trong tim có lắp van giả, đặt ống thông nội mạch, các shunt dịch não tủy nhiễm khuẩn, rối loạn cấu trúc da, trẻ em ung thư bị giảm bạch cầu hạt, người bệnh suy giảm miễn dịch (HIV).

Theo số liệu điều tra (1997 – 1998), ở Việt Nam, Staphylococcus aureus kháng Oxacillin với tỷ lệ khoảng 30%. Những trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi các Staphylococcus aureus hoặc Staphylococcus epidermidis thường được điều trị với Vancomycin phối hợp với Rifampicin và/hoặc với một Aminoglycosid.

Mặc dù các penicilin kháng penicilinase có hiệu quả trong điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn ưa khí Gram dương như Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, nhưng Oxacillin kém hiệu quả hơn các penicilin tự nhiên trên các vi khuẩn Gram dương này.

Trong điều trị các nhiễm khuẩn hỗn hợp toàn thân do tụ cầu và liên cầu, cần sử dụng cả Oxacillin và Penicilin G liều cao. Nếu chỉ dùng đơn độc Oxacillin sẽ không có hiệu quả với nhiễm khuẩn do liên cầu. Không nên sử dụng Oxacillin hay các penicilin khác đã kháng penicilinase để dự phòng nhiễm khuẩn.

Dược động học:

Oxacillin được hấp thu nhanh nhưng không hoàn toàn qua đường uống. Thức ăn làm giảm tốc độ và mức độ hấp thu của Oxacillin khi dùng đường uống. Sinh khả dụng khoảng 33%. Thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 3 – 4 microgam/ml trong vòng 0,5 – 2 giờ sau khi uống; khoảng 7 – 10 microgam/ml trong vòng 30 phút sau khi tiêm bắp

Oxacillin liên kết cao với protein huyết tương khoảng 90%, chủ yếu là albumin. Oxacilin phân bố rộng rãi trong cơ thể, trong cả nước ối, dịch màng phổi, dịch bào thai, bài tiết vào sữa mẹ và một phần nhỏ trong dịch não tuỷ, thuỷ dịch.

Oxacillin được chuyển hóa một phần trong cơ thể tạo thành các chất chuyển hóa có và không có hoạt tính.

Oxacillin bài tiết nhanh qua thận trong nước tiểu dưới dạng không đổi và chất chuyển hóa có hoạt tính. một phần nhỏ Oxacillin được bài tiết qua phân. Nửa đời huyết thanh khoảng 0,3 – 0,8 giờ ở người bệnh có chức năng thận bình thường và kéo dài hơn ở người suy thận.

2.Dạng thuốc và hàm lượng của Oxacillin

Thuốc tân dược Oxacillin được sản xuất trên thị trường với dạng thuốc và hàm lượng là:

Viên nang cứng: 250 mg, 500 mg.

Bột pha dung dịch uống: 250 mg/5 ml (lọ 100 ml).

Bột pha thuốc tiêm: Lọ 250 mg, 500 mg, 1 g, 2 g, 4 g, 10g.

Bột pha thuốc tiêm truyền tĩnh mạch: Lọ 1 g, 2 g.

Dung dịch tiêm (bảo quản đông lạnh) để tiêm truyền tĩnh mạch: 20 mg/1 ml dung dịch dextrose 3% (lọ 1 g); 40 mg/1 ml dung dịch dextrose 0,6% (lọ 2 g).

Brand name:

Generic: Clopencil, Auxacilin, Oxacilin, Oxacilin VCP, Oxacillin Bidiphar, Oxacillin Sodium Capsules USP, Oxamark, Oxacilline Panpharma, Oxalipen, Omeusa, Oxatalis, Bristopen, Ocina Powder for Injection, Euvioxcin, Oxacillin, Oxacillin IMP,  Oxacilin Minh Dân, Bevioxa.

3.Thuốc Oxacillin được dùng cho những trường hợp nào

Oxacillin được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do tụ cầu sinh penicilinase còn nhạy cảm với thuốc như:

Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nặng như viêm xương – tủy, viêm màng ngoài tim, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não do nhiễm khuẩn; các nhiễm khuẩn liên quan tới đặt ống thông nội mạch.

Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn ở đường hô hấp trên và hô hấp dưới, viêm da, viêm cấu trúc da, các vết bỏng do nhiễm khuẩn, viêm đường tiết niệu và viêm xương khớp.

Không được dùng Oxacillin để điều trị nhiễm khuẩn do các tụ cầu kháng methicilin.

Viêm màng ngoài tim gây cơn đau nhói, đau như dao đâm ở giữa ngực hoặc bên ngực trái.

4.Cách dùng – Liều lượng của Oxacillin

Cách dùng:

Oxacillin natri được dùng đường uống, hoặc tiêm bắp sâu, hoặc tiêm tĩnh mạch chậm hoặc tiêm truyền tĩnh mạch tuỳ dạng bào chế.

Lứu ý không dùng Oxacillin dạng uống cho điều trị các nhiễm khuẩn nặng hoặc điều trị cho người bệnh có triệu chứng buồn nôn, nôn, giãn dạ dày, tăng nhu động ruột hoặc không giãn được tâm vị (gây phình to thực quản).

Dùng đường uống phải uống trước bữa ăn ít nhất 1 giờ hoặc sau bữa ăn ít nhất 2 giờ. Do thức ăn ảnh hưởng đến hấp thu Oxacillin qua đường tiêu hóa.

Dùng đường tiêm bắp phải tiêm sâu vào vị trí một khối cơ lớn.

Dùng đường tiêm tĩnh mạch phải tiêm tĩnh mạch chậm trong vòng 10 phút để giảm thiểu tác dụng kích ứng tĩnh mạch.

Dùng đường tiêm truyền tĩnh mạch phải truyền tĩnh mạch liên tục. Lưu ý không cho thêm bất kỳ chất phụ nào vào thuốc tiêm truyền tĩnh mạch. Thuốc tiêm truyền tĩnh mạch phải được bảo quản đông lạnh. Khi dùng phải để rã đông ở nhiệt độ phòng hoặc trong tủ lạnh trước khi dùng. Không rã đông bằng đun cách thủy hoặc để vào lò vi sóng.

Liều dùng: Liều lượng được tính theo Oxacillin.

Người lớn:

Uống: Liều 500 mg – 1 g/lần, cách 4 – 6 giờ/lần. Tối đa 6 g/ngày.

Tiêm bắp, hoặc tiêm tĩnh mạch chậm hoặc tiêm truyền tĩnh mạch: Liều 250 – 500 mg/lần, cách 4 – 6 giờ/lần. Bệnh nặng có thể tăng đến liều 1 g/lần. Nhiễm khuẩn nặng như viêm màng trong tim và viêm xương – tủy dùng liều tới 12 g/ngày.

Trẻ em:

Trẻ em cân nặng trên 40 kg: Dùng liều như liều của người lớn.

Trẻ em cân nặng dưới 40 kg: Uống liều 12,5 – 25 mg/kg thể trọng/lần, cách 6 giờ/lần. Tiêm bắp hoặc tiễm tĩnh mạch với liều 12,5 – 25 mg/kg thể trọng/lần, cách 6 giờ/lần; Hoặc tiêm liều16,7 mg/kg thể trọng, cách 4 giờ/lần.

Trẻ sơ sinh và trẻ đẻ non: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch với liều 6,25 mg/kg thể trọng/lần, cách 6 giờ/lần.

Thời gian điều trị: Phụ thuộc vào loại và mức độ nặng nhẹ của nhiễm khuẩn và tùy theo đáp ứng điều trị lâm sàng và tuỳ vào kết quả xét nghiệm vi khuẩn, thời gian điều trị ít nhất là 5 – 7 ngày. Điều trị bệnh do nhiễm tụ cầu nặng, trong thời gian ít nhất 1 – 2 tuần. Điều trị viêm xương – tủy hoặc viêm màng trong tim, thời gian kéo dài hơn.

Tóm lại, Liều dùng trên mang tính chất tham khảo, tuỳ theo loại và mức độ nhiễm khuẩn, người bệnh cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ về liều dùng và thời gian điều trị để đảm bảo đạt hiệu quả tốt nhất.

5.Cách xử lý nếu quên liều thuốc Oxacillin

Nếu người bệnh quên một liều Oxacillin nên uống ngay khi nhớ ra trong ngày đó. Không dùng liều gấp đôi. Nếu gần đến giờ dùng thuốc của liều thuốc tiếp theo, chỉ cần dùng liều thuốc tiếp theo vào đúng giờ đã lên kế hoạch điều trị.

6.Cách xử lý khi dùng quá liều thuốc Oxacillin

Người bệnh dùng quá liều Oxacillin thường có triệu chứng lâm sàng như buồn nôn, nôn, tiêu chảy, các phản ứng ngộ độc thần kinh như kích động, ảo giác, loạn giữ tư thế, bệnh não, lú lẫn, co giật, và mất cân bằng điện giải với muối kali hoặc natri, đặc biệt trong suy thận.

Xử lý khi quá liều: Nếu người bệnh có bất kỳ biểu hiện bất thường nào do dùng thuốc quá liều, phải ngừng thuốc ngay và đưa đến bệnh viện gần nhất để điều trị triệu chứng. Rửa dạ dày và loại thuốc ra khỏi đường tiêu hoá bằng than hoạt. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.

7.Những lưu ý thận trọng khi sử dụng thuốc Oxacillin

1.Thuốc Oxacillin chống chỉ định cho những trương hợp sau:

  • Người bệnh có tiền sử mẫn cảm với Oxacillin hoặc người có phản ứng phản vệ trong lần điều trị trước với bất cứ một penicilin hoặc cephalosporin nào hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ có thai.
  • Phụ nữ đang cho con bú.

2.Thận trọng khi sử dụng thuốc Oxacillin cho những trường hợp sau:

  • Lưu ý Oxacillin có thể gây dị ứng như penicilin, phải test phản ứng dị ứng penicilin và điều tra kỹ về những phản ứng dị ứng trước đây có liên quan với penicilin hoặc cephalosporin hoặc thuốc khác.
  • Lưu ý Oxacillin có thể ảnh hưởng tới chức năng gan, thận và máu. Cần kiểm tra chức năng gan, chức năng thận, công thức máu trước và định kỳ trong quá trình điều trị.
  • Lưu ý với phụ nữ có thai, Oxacillin qua được nhau thai, nhưng có dữ liệu xác định Oxacillin gây hại đối với thai nhi. Khuyến cáo không dùng Oxacillin trong thời kỳ mang thai.
  • Lưu ý với phụ nữ cho con bú, Oxacillin được bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp, nhưng chưa có dữ liệu xác định Oxacillin gây hại đối với trẻ đang bú sữa mẹ. Khuyến cáo không dùng thuốc Oxacillin ở người mẹ đang cho con bú.
  • Lưu ý thận trọng với người đang lái xe và vận hành máy móc, vì thuốc Oxacillin có thể gây ra tác dụng không mong muốn như mệt mỏi, buồn nôn.

8.Thuốc Oxacillin gây ra tác dụng phụ nào

  • Thường gặp: Buồn nôn, tiêu chảy, phản ứng dị ứng, phát ban, viêm tĩnh mạch huyết khối sau khi tiêm tĩnh mạch, sốt.
  • Ít gặp: Nổi mày đay, tăng enzym gan, tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
  • Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, viêm đại tràng giả mạc, vàng da ứ mật, mất bạch cầu hạt, viêm thận mô kẽ và tổn thương kẽ thận (phục hồi khi ngừng thuốc kịp thời).
  • Không xác định tần suất: Viêm miệng, suy tuỷ xương, nhiễm độc gan, phản ứng ngộ độc thần kinh, co giật, bất thường nồng độ phosphatase kiềm trong huyết thanh, suy thận cấp, tiểu máu, protein niệu, hạ kali máu nghiêm trọng.

Tóm lại, trong quá trình điều trị bằng thuốc Oxacillin, người bệnh có bất kỳ triệu chứng bất thường nào nghi ngờ do sử dụng thuốc Oxacillin, cần tham khảo ý kiến hướng dẫn xử trí của chuyên gia y tế tư vấn để xử trí kịp thời.

9.Oxacillin tương tác với các thuốc nào

Kháng sinh kìm khuẩn như tetracyclin: Dùng đồng thời với Oxacillin, làm giảm tác dụng của Oxacillin. Tránh phối hợp chung.

Probenecid: Làm tăng nồng độ của Oxacillin trong huyết tuoưng, do Probenecid đã làm giảm bài tiết của Oxacillin qua lọc ở ống thận.

Methotrexat: Khi dùng chung với Oxacillin hay các penicilin khác, có thể làm chậm thải trừ của Methotrexat ra khỏi cơ thể.

Các vaccin sống như vaccine tả, vaccinelao, vaccine thương hàn và các men vi sinh như Lactobacillus: Khi sử dụng đồng thời với Oxacillin, làm giảm tác dụng của các vaccin sống do làm giảm độc lực và làm giảm tác dụng của các men vi sinh như Lactobacillus do đối kháng dược lực học.

Acemetacin: Làm tăng nồng độ của Oxacillin trong huyết tương khi được dùng chung.

Thuốc kháng vitamin K, Dichlorphenamide: Khi sử dụng đồng thời với Oxacillin, làm tăng cường tác dụng chống đông máu của thuốc kháng vitamin K, làm tăng cường tác dụng hạ kali máu của Dichlorphenamide.

Picosulfate natri: Oxacillin làm giảm tác dụng điều trị của natri picosulfate khi sử dụng đồng thời với Oxacillin.

Thức ăn: Sự hấp thu của Oxacillin đường uống bị giảm khi dùng chung với thức ăn. Lưu ý nên uống Oxacillin lúc bụng đói ít nhất 1 giờ trước bữa ăn hoặc ít nhất 2 giờ sau khi ăn để thuốc được hấp thu tối đa.

Tóm lại, tương tác thuốc xảy ra có thể làm thay đổi tác dụng điều trị của thuốc hoặc làm tác dụng phụ nặng hơn. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng hoặc thông báo cho bác sĩ biết những thuốc đang dùng có nguy cơ, giúp bác sĩ kê đơn thuốc an toàn và đạt hiệu quả tối ưu.

Hãy báo với bác sĩ của bạn những thuốc bạn đạng dùng

10.Bảo quản Oxacillin e như thế nào

Ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ Cao đẳng Dược: Oxacillin được bảo quản theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Nhiệt độ dưới 30°C, dộ ẩm dưới 75 %, tránh ẩm, tránh tiếp xúc trực tiếp ánh sáng mặt trời để giữ chất lượng thuốc. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

DSCK1. NGUYỄN HỒNG DIỄM

Tài liệu tham khảo:

  1. Drugs.com: https://www.drugs.com/mtm/oxacillin-injection.html
  2. Mims.com: https://www.mims.com/vietnam/drug/search?q=Oxacillin
  3. Dược thư quốc gia Việt Nam 2018.

XEM THÊM: SIEUTHITHUOCVIET.EDU.VN


Deprecated: Function WP_Query được gọi với một tham số đã bị loại bỏ kể từ phiên bản 3.1.0! Hãy sử dụng ignore_sticky_posts thay cho caller_get_posts (sẽ sớm bị loại bỏ) in /home/thuocviet/domains/sieuthithuocviet.edu.vn/public_html/wp-includes/functions.php on line 5697

Bài viết cùng chuyên mục: