290 lượt xem

Cẩn trọng trong dùng thuốc Adalat điều trị tăng huyết áp

Thuốc Adalat được dùng trong những trường hợp huyết áp tăng cao đột ngột có tên gốc là nifedipine. Vậy dùng như thế nào đúng cách để không gây nguy hiểm đến tính mạng người bệnh?

Cẩn trọng trong dùng thuốc Adalat điều trị tăng huyết áp
Cẩn trọng trong dùng thuốc Adalat điều trị tăng huyết áp

Adalat® có những dạng và hàm lượng nào?

  • Adalat® có dạng viên nang, hàm lượng 10mg
  • Adalat® LA có dạng viên nang phóng thích kéo dài, hàm lượng 20mg, 30mg, 60mg
  • Adalat® Retard có dạng viên bao phim phóng thích kéo dài, hàm lượngg 20mg.

Tác dụng của thuốc Adalat® là gì?

Thuốc Adalat thuộc nhóm thuốc tim mạch được dùng trong trường hợp hạ huyết áp khẩn cấp. Thuốc có nhiều hàm lượng khác nhau và mỗi hàm lượng có tác dụng điều trị khác nhau như sau:

Adalat® 10mg

Thuốc Adalat 10mg có tác dụng:

  • Điều trị bệnh mạch vành: người bệnh có những cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính (đau khi gắng sức), cơn đau thắt ngực do co thắt mạch (cơn đau thắt ngực Prinzmetal, đau thắt ngực biến đổi).
  • Điều trị cơn tăng huyết áp.
  • Điều trị tăng huyết áp vô căn.
  • Điều trị hội chứng Raynaud (Hội chứng Raynaud nguyên phát hoặc thứ phát).

Adalat® Retard 20mg

  • Điều trị bệnh mạch vành: bệnh nhân có những cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính (đau khi gắng sức).
  • Điều trị tăng huyết áp.

Adalat® LA 30mg, 60mg

  • Điều trị bệnh mạch vành: người bệnh có những cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính (đau khi gắng sức).
  • Điều trị tăng huyết áp.
Liều dùng thuốc Adalat và cách sử dụng
Liều dùng thuốc Adalat và cách sử dụng

Liều dùng thuốc Adalat và cách sử dụng

Liều dùng Adalat dành cho người lớn

Liều dùng dành cho người bị đau thắt ngực ổn định mạn tính, đau thắt ngực do co thắt mạch: uống 1 viên/lần, ngày 3 lần.

Liều dùng dành cho người bị tăng huyết áp, bệnh Raynaud : uống 1 – 2 viên/lần, mỗi ngày uống 3 lần.

Liều dùng để cấp cứu tăng huyết áp: uống 1 liều duy nhất, sau nửa giờ đồng hồ bạn có thể uống thêm 10mg tùy vào mức huyết áp có còn tăng hay không.

Liều dùng Adalat® Retard cho người lớn

Liều dùng dành cho người bị đau thắt ngực ổn định mạn tính: uống 1 viên/lần, ngày uống 2 lần.

Liều dùng dành cho người bị tăng huyết áp: uống ngày 2 lần mỗi lần 1 -2 viên, tối đa 3 viên/ngày.

Liều dùng Adalat® LA dành cho người lớn

Viên 20mg điều trị tăng huyết áp: uống 20mg, 1 lần mỗi ngày. Bạn nên uống liều khởi đầu điều trị 30mg mỗi ngày, nhưng bạn có thể cân nhắc khởi đầu 20mg mỗi ngày khi có chỉ định của bác sĩ. Tùy thuộc mức độ nghiêm trọng của bệnh và khả năng đáp ứng của từng người mà bác sĩ có thể tăng liều cho từng giai đoạn lên đến 120mg, 1 lần mỗi ngày.

Viên 30mg, 60mg điều trị đau thắt ngực ổn định mãn tính, tăng huyết áp: bạn dùng 1 viên, 1 lần/ngày, tối đa 120 mg/ngày. Nên khởi đầu liều 30 mg/ngày.

Adalat® có thể gây ra tác dụng phụ gì?

Thuốc tân dược Adalat có thể gây ra tác dụng phụ thường gặp như: đau đầu, giãn mạch, phù, táo bón.

Tác dụng phụ ít gặp như: mạch nhanh, hạ huyết áp, hồi hộp, chảy máu mũi, đâu bụng buồn nôn, khó tiêu, đầy hơi, khô miệng, ban đỏ, tăng nhẹ men gan, chuột rút, đa niệu, sưng khớp, thiểu niệu, rối loạn cương dương ở nam giới, đau không đặc hiệu, phản ứng dịch vụ, rét run.

Tác dụng phụ hiếm gặp: phản ứng phản vệ, nôn, khó thở, dị vật dạ dày, tắc ruột, khó nuốt, loét đường tiêu hóa, tắc ruột.

Tương tác thuốc

Không nên sử dụng Adalat khi bạn uống rượu vì có thể gây ra tương tác thuốc.

Thuốc ức chế men chuyển, nitrate, lợi tiểu, thuốc hướng tâm thần và Mg, chẹn b. Prazosine, digoxin, quinidine, cimetidine, coumarin, cyclosporin.

Bảo quản thuốc Adalat ra sao?
Bảo quản thuốc Adalat ra sao?

Bảo quản thuốc Adalat ra sao?

Bảo quản thuốc Adalat ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản thuốc trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Hãy đọc hướng dẫn bảo quản trong bao bì sản phẩm bởi mỗi loại thuốc có những yêu cầu bảo quản là khác nhau.

Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Những thông tin trên chúng tôi cung cấp chỉ mang tính chất tham khảo không thể thay thay lời khuyên của bác sĩ/dược sĩ. Vì vậy hãy hỏi bác sĩ trước khi dùng để tránh những hậu quả xấu xảy ra.

Nguồn: sieuthithuocviet.edu.vn