3003 lượt xem

Hướng dẫn sử dụng thuốc Alimemazin

Thuốc Alimenazin được sử dụng trong các trường hợp dị ứng hô hấp với những triệu chứng hắt hơi, sổ mũi, viêm mũi dị ứng,… Vậy Alimemazin là thuốc gì?

Hướng dẫn sử dụng thuốc Alimemazin
Hướng dẫn sử dụng thuốc Alimemazin

Cùng siêu thị thuốc Việt tìm hiểu về thuốc Alimemazin, tác dụng của thuốc như thế nào, các dạng thuốc trên thị trường và tương tác thuốc.

Dạng bào chế và hàm lượng thuốc Alimemazin

Thuốc Alimemazin có các dạng sau: viên nén, siro, siro mạnh và thuốc tiêm.

Với các hàm lượng như sau:

  • Viên nén: 5 mg, 10 mg.
  • Siro: 7,5 mg/5 ml.
  • Siro mạnh: 30 mg/5 ml.
  • Thuốc tiêm: 25 mg/5 ml.

Tác dụng thuốc Alimemazin

Thuốc Alimemazin là thuốc đối kháng thụ thể H1, thuốc an thần được sử sử dụng để điều trị trong các trường hợp:

  • Điều trị các bệnh lý về tâm thần như: tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực.
  • Thuốc Alimemazin được phối hợp với một số thuốc khác trong điều trị bệnh trầm cảm.
  • Giúp làm giảm ảo giác giúp người bệnh ít bị kích động, nhanh nhẹn, hoạt bát và suy nghĩ tích cực hơn.
  • Làm dịu, điều hòa thần kinh thực vật, kháng cholinergic.
  • Ngăn ngừa buồn nôn và nôn do quá trình hóa trị trong điều trị ung thư, chống say tàu xe.
  • Làm giảm các cơn co thắt đường tiêu hóa.
  • Có tác dụng an thần do ức chế enzym histamin N-methltransferase và do chẹn các thụ thể khác, đặc biệt là thụ thể serotoninergic.
  • Giãn mạch và tăng tính thấm thành mạch của histamin trên mao mạch nên thuốc Alimemazin làm giảm hoặc mất các phản ứng viêm và dị ứng, giảm phù, giảm ngứa.
  • Ức chế thần kinh trung ương làm an dịu, giảm sự tỉnh táo.
Chỉ định và chống chỉ định dùng thuốc Alimemazin
Chỉ định và chống chỉ định dùng thuốc Alimemazin

Chỉ định và chống chỉ định dùng thuốc Alimemazin

Chỉ định

Thuốc Alimemazin được chỉ định dùng trong các trường hợp người bệnh mắc các bệnh hoặc triệu chứng sau:

  • Bị dị ứng hô hấp viêm mũi, hắt hơi, sổ mũi và các bệnh ngoài da: mề đay, ngứa.
  • Tiền mê trước phẫu thuật.
  • Trạng thái sảng rượu cấp.
  • Mất ngủ ở trẻ em và người lớn.
  • Nôn thường xuyên ở trẻ em.

Chống chỉ định

  • Không dùng cho những trường hợp quá liều do barbituric, opiat và rượu.
  • Khôn dùng cho người bị rối loạn chức năng gan, thận, động kinh, bệnh Parkinson, phì đại tuyến tiền liệt,thiểu năng tuyến giáp.
  • Không dùng cho người mẫn cảm với phenothiazin hoặc có tiền sử mắc bệnh glocom góc hẹp.
  • Không dùng khi bạch cầu giảm.
  • Không dùng cho trẻ dưới 2 tuổi.

Liều lượng và cách dùng thuốc Alimemazin

Liều lượng thuốc Alimemazin thông thường cho người bị mề đay, mẫn ngứa:

  • Đối với người lớn: dùng 10 mg/2 – 3 lần/ngày. Có thể dùng tới 100 mg/ngày trong những trường hợp bệnh kéo dài, khó chữa.
  • Đối với người cao tuổi: giảm liều 10 mg, dùng 1 – 2 lần/ngày.
  • Đối với trẻ em trên 2 tuổi: dùng 2,5 – 5 mg/3 – 4 lần/ngày.

Liều lượng thuốc Alimemazin thông thường trong trường hợp trước khi gây mê:

  • Đối với người lớn: tiêm 25-50 mg, từ 1 – 2 ống tiêm, 1 – 2 giờ trước khi phẫu thuật.
  • Trẻ từ 2 – 7 tuổi: uống liều cao nhất là 2 mg/kg thể trọng, trước khi gây mê 1 – 2 giờ.

Liều lượng thuốc Alimemazin thông thường để gây ngủ:

  • Đối với người lớn: dùng từ 5 – 20 mg, uống trước khi đi ngủ.
  • Đối với trẻ em: dùng từ 0,25 – 0,5 mg/kg thể trọng/ngày, uống trước khi ngủ.

Liều lượng thuốc Alimemazin thông thường để chống histamin, chống ho:

  • Đối với người lớn: uống từ 5 – 40 mg/ngày, chia làm nhiều lần uống.
  • Đối với trẻ em: uống từ 0,5 – 1 mg/kg thể trọng/ngày, chia làm nhiều lần uống.

Liều lượng thuốc Alimemazin thông thường để điều trị trạng thái sảng rượu cấp:

  • Người lớn uống hoặc tiêm từ 50 – 200 mg/ngày.

Tác dụng phụ khi dùng thuốc Alimemazin

Thuốc tân dược Alimemazin trong một số trường có thể gây ra tác dụng phụ sau:

  • Mệt mỏi, uể oải, đau đầu, chóng mặt.
  • Táo bón, bí tiểu. Rối loạn điều tiết mắt.
  • Bị khô miệng, đờm đặc.
  • Máu mất bạch cầu hoặc giảm bạch cầu.
  • Viên gan vàng da do ứ mật.
  • Giảm huyết áp, tăng nhịp tim.
  • Có triệu chứng ngoại tháp, giật run parkinson, bồn chồn, rối loạn trương lực cơ cấp, rối loạn vận động.
  • Trường hợp nặng người bệnh có nguy cơ ngừng hô hấp, thậm chí gây tử vong đột ngột đã gặp ở trẻ nhỏ.

Sau khi dùng thuốc Alimemazin có dấu hiệu bất thường kể trên cần chú ý quan sát và đưa đến gặp bác sĩ nhanh chóng để kịp thời chữa trị.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Alimemazin
Hướng dẫn sử dụng thuốc Alimemazin

Tương tác thuốc

Thuốc Alimemazin có thể tương tác với một số thuốc khác trong các trường hợp sau:

  • Tác dụng kháng cholinergic có thể làm giảm tác dụng chống loạn tâm thần của các phenothiazin.
  • Tác dụng ức chế thần kinh trung ương của thuốc sẽ mạnh lên bởi rượu, thuốc ngủ barbituric và các thuốc an thần khác.
  • Một số thuốc thành phần có tác dụng ngăn cản sự hấp thu của phenotiazin là các antacid, các thuốc chữa parkinson, lithium.
  • Không được dùng adrenalin cho trường hợp dùng quá liều alimemazin.
  • Liều cao alimemazin làm giảm đáp ứng với các tác nhân hạ đường huyết.

Bảo quản thuốc Alimeza

Nên bảo quản thuốc Alimeza trong điều kiện nhiệt độ dưới 40 độ C, tốt nhất trong khoảng 15 – 30 độ C trừ khi có chỉ dẫn đặc biệt của nhà sản xuất.

Bảo quản trong bình đậy kín, tránh ánh sáng.

Không để dạng siro Alimemazin ở chỗ đông lạnh.

Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và vật nuôi.

Thông tin trên mang tính chất tham khảo, người bệnh không nên tự ý dùng thuốc Alimemazin khi chưa có chỉ định của bác sĩ hoặc dược sĩ.

Nguồn: Siêu thị thuốc Việt