194 lượt xem

Tìm hiểu về tác dụng của thuốc enalapril trong điều trị tăng huyết áp

Thuốc enalapril là thuốc ức chế men chuyển angiotensin, được chỉ định dùng trong những trường hợp tụt huyết áp ở người bình thường,… Vậy tác dụng cụ thể thuốc enalapril là gì?

Tìm hiểu về tác dụng của thuốc enalapril trong điều trị tăng huyết áp
Tìm hiểu về tác dụng của thuốc enalapril trong điều trị tăng huyết áp

Tác dụng của thuốc enalapril là gì?

Thuốc enalapril là thuốc điều trị tăng huyết áp, người suy tim sung huyết, ngăn ngừa đột quỵ, đau tim và các vấn đề liên quan đến thận thuộc nhóm thuốc tim mạch. Thuốc analapril hoạt động bằng cơ chế giãn nở mạch máu để máu có thể lưu thông một cách dễ dàng hơn.

Ngoài ra, thuốc còn được dùng để bảo vệ thận khỏi những tổn thương do bệnh đái tháo đường.

Liều dùng dùng thuốc enalapril

Liều dùng thuốc enalapril cho người lớn

Liều thông thường enalapril dành cho người lớn mắc bệnh tăng huyết áp:

  • Liều dùng ban đầu (viên nén hay dung dịch uống): 5mg uống mỗi ngày một lần.
  • Liều duy trì (viên nén uống hoặc dung dịch): 10 – 40 mg uống mỗi ngày một liều hoặc bạn chia làm 2 lần trong ngày.
  • Liều tối đa: uống 40mg hàng ngày một liều hoặc có thể chia làm 2 lần.

Bạn có thể kết hợp với các thuốc lợi tiểu khác:

  • Liều khởi đầu: 2,5 mg uống mỗi ngày một lần.
  • Bác sĩ khuyên rằng, bạn nên ngưng dùng các thuốc lợi tiểu 2 – 3 ngày trước khi bắt đầu điều trị với enalapril. Nếu cần, bạn có thể dùng thuốc lợi tiểu dần trở lại.
  • Tiêm tĩnh mạch 1,25 – 5 mg trong khoảng thời gian 5 phút mỗi 6 tiếng.

Liều thông thường enalapril dành cho người lớn mắc bệnh suy tim sung huyết:

  • Liều khởi đầu: 2,5 mg uống mỗi ngày một lần.
  • Liều duy trì: 2,5-20 mg mỗi ngày chia làm 2 lần.
  • Liều tối đa: 40 mg uống mỗi ngày chia làm 2 lần.

Liều thông thường enalapril dành cho người lớn mắc chứng rối loạn tâm thất trái:

  • Liều khởi đầu: 2,5 mg, uống hai lần một ngày;
  • Liều duy trì: 20 mg uống mỗi ngày chia làm 2 lần.

Liều dùng thuốc enalapril cho trẻ em

Liều thông thường enalapril cho trẻ em mắc chứng tăng huyết áp:

Thuốc dạng viên nén hoặc dung dịch uống: Trẻ em từ 1 tháng đến 17 tuổi:

  • Liều ban đầu: 0,08 mg/kg/ngày (tối đa 5 mg) chia thành 1-2 liều.
  • Điều chỉnh liều dựa vào sự đáp ứng của trẻ.
  • Liều tối đa: Lượng thuốc nhiều hơn 0,58 mg/kg (40 mg) chưa được đánh giá khi sử dụng cho bệnh nhi.

Hàm lượng thuốc enalapril

Thuốc tân dược enalapril có những dạng và hàm lượng sau:

  • Dung dịch, thuốc uống, dạng muối maleat: 1 mg/ml (150 ml);
  • Viên nén, thuốc uống, dạng muối maleat: 2,5 mg, 5 mg, 10 mg, 20 mg.
Tác dụng phụ thuốc enalapril
Tác dụng phụ thuốc enalapril

Tác dụng phụ thuốc enalapril

Bạn có thể gặp các tác dụng phụ thuốc enalapril, nếu như nhẹ và tạm thời thì không cần ngưng thuốc.

Thường gặp: người bệnh khi dùng thuốc enalapril có thể gặp tác dụng phụ như choáng váng, nhức đầu, mệt mỏi và suy yếu, thỉnh thoảng hạ áp, hạ áp tư thế, ngất do hạ áp, buồn nôn, tiêu chảy, chuột rút, ho, nổi ban. Rất hiếm khi xảy ra suy thận, thiểu niệu.

Mẫn cảm: những người bị mẫn cảm với bất khì thành phần của thuốc enalapril khi sử dụng có thể bị phù thần kinh mạch xảy ra ở dưới dạng phù mặt, môi, lưỡi, hầu, họng và tứ chi. Nếu bạn gặp tác dụng phụ này bạn nên ngưng sử dụng thuốc và điều trị hỗ trợ ngay.

Trường hợp hiếm xảy ra:

  • Hệ hô hấp: viêm phế quản, ho, co thắt phế quản, khó thở, viêm phổi, khàn giọng.
  • Hệ tim mạch: nhịp tim nhanh, hồi hộp, loạn nhịp, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, chấn thương mạch não do hạ áp mạnh.
  • Hệ tiêu hóa: khô miệng, mất sự ngon miệng, nôn, tiêu chảy, táo bón, viêm tụy, tắc ruột.
  • Suy gan: viêm gan, vàng da.
  • Da: hồng ban dạng vảy nến, mề đay, ngứa (do phản ứng tăng cảm), nổi ban như hồng ban đa dạng, nhạy cảm ánh sáng, rụng tóc.
  • Hệ thần kinh: trầm cảm, lú lẫn, mất ngủ.
  • Các cơ quan tạo huyết: thay đổi công thức máu (giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, suy tủy, hiếm khi mất bạch cầu hạt).
  • Hệ sinh dục tiết niệu: vài trường hợp protein niệu.
  • Mẫn cảm: thay đổi da, sốt, đau cơ và khớp, viêm mạch, ANA dương tính, tăng bạch cầu ưa eosin.
  • Các hệ cơ quan khác: mờ mắt, rối loạn thăng bằng, ù tai, bất lực, thay đổi vị giác, viêm lưỡi, toát mồ hôi.
Thận trọng khi dùng thuốc enalapril
Thận trọng khi dùng thuốc enalapril

Thận trọng

Các biểu hiện hạ huyết áp có thể xảy ra ở những người bệnh đã điều trị trước với thuốc lợi tiểu hay có tình trạng giảm thể tích dịch hay suy tim và cao huyết áp renin cao. Trong trường hợp người bệnh bị suy tim, huyết áp và chức năng thận phải được kiểm tra trước và trong khi điều trị.

Cần thận trọng với những bệnh nhân bị phù thần kinh mạch.

Khi dùng thuốc enalapril cho các người bệnh hẹp động mạch thận hai bên, kiểm tra kỹ chức năng thận (có thể xảy ra tăng nồng độ creatinin huyết tương).

Với những bệnh nhân chịu qua cuộc phẫu thuật hay trong khi gây mê bằng các thuốc gây hạ áp, Enalapril maleate sẽ ngăn chặn sự giải phóng renin bù và thứ phát để tạo thành angiotensin II. Nếu hạ áp xảy ra, nên bù dịch.

Thuốc enalapril không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú bởi nó có thể gây hại cho thai nhi hay trẻ.

Nguồn: sieuthithuocviet.edu.vn